Việc lựa chọn đúng chế độ kế toán ngay từ ban đầu không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật mà còn giúp tối ưu hóa bộ máy quản lý tài chính. Đối với các công ty có quy mô không quá lớn, Thông tư 133 luôn là lựa chọn ưu tiên vì tính tinh gọn. Tuy nhiên, nhiều chủ doanh nghiệp và kế toán viên mới vẫn thường thắc mắc: “Doanh thu bao nhiêu được áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133?”.
Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Thông tư 133/2016/TT-BTC để giúp bạn giải đáp chi tiết câu hỏi này.
Doanh thu bao nhiêu được áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133?
Đầu tiên, cần làm rõ rằng Thông tư 133/2016/TT-BTC không trực tiếp quy định một con số doanh thu cụ thể để được áp dụng. Thay vào đó, Thông tư này quy định đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).
Do đó, để biết mức doanh thu nào được phép áp dụng Thông tư 133, chúng ta cần chiếu theo tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP. Cụ thể, mức doanh thu tối đa để được xếp vào nhóm DNNVV (và được áp dụng Thông tư 133) phụ thuộc vào từng lĩnh vực hoạt động:
| Lĩnh vực hoạt động | Tiêu chí Doanh thu của năm trước liền kề | Tiêu chí khác (Số lao động tham gia BHXH) |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp và xây dựng | Không quá 200 tỷ đồng | Hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng. (Số lao động không quá 200 người) |
| Thương mại và dịch vụ | Không quá 300 tỷ đồng | Hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng. (Số lao động không quá 100 người) |
Nếu doanh nghiệp của bạn có doanh thu năm trước liền kề dưới mức 200 tỷ đồng (đối với khối sản xuất, xây dựng) hoặc dưới 300 tỷ đồng (đối với khối thương mại, dịch vụ) và đáp ứng các tiêu chí về lao động/nguồn vốn, doanh nghiệp hoàn toàn đủ điều kiện áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133.
Đối tượng áp dụng chi tiết theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 133/2016/TT-BTC
Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Thông tư 133/2016/TT-BTC, đối tượng áp dụng chế độ kế toán này được quy định rất rõ ràng như sau:
“Chế độ kế toán này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa…”
Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định rõ những đối tượng KHÔNG ĐƯỢC áp dụng Thông tư 133, bao gồm:
- Doanh nghiệp Nhà nước.
- Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
- Công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
- Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.
- Doanh nghiệp có quy mô lớn (vượt quá tiêu chí của DNNVV).
Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng Thông tư 133
Để công tác kế toán diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần lưu ý thêm các quyền hạn tự chọn sau:
- Sự linh hoạt với Thông tư 200: Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tự nguyện lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (dành cho mọi loại hình doanh nghiệp) nếu cảm thấy phù hợp với nhu cầu quản trị, nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính.
- Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ: Các doanh nghiệp siêu nhỏ (doanh thu dưới 10 tỷ đồng) thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư 133. Tuy nhiên, nhóm này có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán riêng theo Thông tư 132/2018/TT-BTC để được tối giản sổ sách ở mức tối đa.
- Nguyên tắc nhất quán: Dù chọn áp dụng chế độ kế toán nào (Thông tư 133 hay 200), doanh nghiệp bắt buộc phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính. Không được phép thay đổi chế độ kế toán giữa chừng (ví dụ: đang làm quý 1 theo TT133 lại chuyển sang TT200 vào quý 2).
Việc nắm rõ doanh thu bao nhiêu được áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133 sẽ giúp doanh nghiệp định vị đúng quy mô của mình, từ đó thiết lập hệ thống chứng từ, tài khoản và báo cáo tài chính tuân thủ đúng pháp luật thuế và kế toán hiện hành.
Mời bạn xem thêm:


