Phát hành trái phiếu là một trong những kênh huy động vốn trung và dài hạn phổ biến và hiệu quả nhất của các doanh nghiệp quy mô lớn. Khác với cổ phiếu, trái phiếu thể hiện nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư. Tuy nhiên, việc hạch toán loại chứng khoán nợ này không hề đơn giản bởi nó liên quan đến các khái niệm như chiết khấu, phụ trội và phân bổ lãi vay. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ làm rõ nguyên tắc kế toán trái phiếu thường trái phiếu không có quyền chuyển đổi giúp kế toán viên hạch toán chuẩn xác, bảo vệ chi phí tài chính hợp lý cho doanh nghiệp.
Trái phiếu thường (không có quyền chuyển đổi) là gì?
Trái phiếu thường (Ordinary Bonds) là loại chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả gốc và lãi của tổ chức phát hành đối với người sở hữu trái phiếu.
Điểm đặc trưng nhất của trái phiếu không có quyền chuyển đổi là khi đáo hạn, người sở hữu chỉ được nhận lại tiền gốc và lãi (nếu có), hoàn toàn không có quyền chuyển đổi số trái phiếu đó thành cổ phiếu của chính doanh nghiệp phát hành giống như loại “trái phiếu chuyển đổi”.
Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, khoản mục này được theo dõi trên Tài khoản 3431 – Trái phiếu thường.
Nguyên tắc kế toán trái phiếu thường trái phiếu không có quyền chuyển đổi cốt lõi
Để Báo cáo tài chính phản ánh trung thực nghĩa vụ nợ, khi phát hành và ghi nhận TK 3431, kế toán bắt buộc phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc ghi nhận giá trị: Doanh nghiệp phải theo dõi trái phiếu phát hành theo 3 chỉ tiêu tách biệt:
- Mệnh giá (Face value): Giá trị ghi trên bề mặt trái phiếu.
- Chiết khấu trái phiếu (Discount): Phần chênh lệch âm khi Giá phát hành < Mệnh giá.
- Phụ trội trái phiếu (Premium): Phần chênh lệch dương khi Giá phát hành > Mệnh giá.
- Nguyên tắc phân bổ: Các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh khi phát hành phải được phân bổ dần trong suốt kỳ hạn của trái phiếu để ghi nhận vào chi phí đi vay (Tài khoản 635) hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang (Tài khoản 241).
- Chiết khấu làm tăng chi phí đi vay trong kỳ.
- Phụ trội làm giảm chi phí đi vay trong kỳ.
- Phương pháp phân bổ: Doanh nghiệp có thể lựa chọn phân bổ theo phương pháp đường thẳng (chia đều cho các kỳ) hoặc phương pháp lãi suất thực tế (khuyến khích áp dụng để tiệm cận IFRS).
- Chi phí phát hành trái phiếu: Không ghi nhận vào chiết khấu hay phụ trội mà được hạch toán trực tiếp vào chi phí tài chính (TK 635) trong kỳ, hoặc phân bổ dần nếu giá trị lớn (thông qua TK 242). Nếu trái phiếu phát hành để đầu tư xây dựng tài sản, chi phí này có thể được vốn hóa.

Kết cấu Tài khoản 3431 – Trái phiếu thường
Để vận dụng tốt nguyên tắc kế toán trái phiếu thường trái phiếu không có quyền chuyển đổi, kế toán sử dụng 3 tài khoản cấp 3 sau:
- TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu: Phản ánh số nợ gốc (Tăng bên Có, Giảm bên Nợ, Dư Có).
- TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu: Đây là tài khoản điều chỉnh giảm nợ phải trả. Do đó, nó mang kết cấu ngược: Tăng bên Nợ (khi phát hành), Giảm bên Có (khi phân bổ) và có Số dư Nợ.
- TK 34313 – Phụ trội trái phiếu: Đây là tài khoản điều chỉnh tăng nợ phải trả (Tăng bên Có, Giảm bên Nợ, Dư Có).
Lưu ý trên Báo cáo tài chính: Giá trị ghi sổ của trái phiếu thường = Mệnh giá (TK 34311) – Chiết khấu (TK 34312) + Phụ trội (TK 34313).
Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ phát hành trái phiếu thường
Trường hợp phát hành ngang giá (Giá phát hành = Mệnh giá)
Đây là trường hợp đơn giản nhất, lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.
- Nợ TK 111, 112: Số tiền thu về
- Có TK 34311: Mệnh giá trái phiếu
Trường hợp phát hành có chiết khấu (Giá phát hành < Mệnh giá)
Xảy ra khi lãi suất danh nghĩa của trái phiếu thấp hơn lãi suất thị trường.
- Nợ TK 111, 112: Số tiền thực tế thu về (Giá phát hành)
- Nợ TK 34312: Chiết khấu trái phiếu (Phần chênh lệch thiếu)
- Có TK 34311: Mệnh giá trái phiếu
Trường hợp phát hành có phụ trội (Giá phát hành > Mệnh giá)
Xảy ra khi lãi suất danh nghĩa của trái phiếu cao hơn lãi suất thị trường.
- Nợ TK 111, 112: Số tiền thực tế thu về
- Có TK 34313: Phụ trội trái phiếu (Phần chênh lệch thừa)
- Có TK 34311: Mệnh giá trái phiếu
Phân bổ chiết khấu/phụ trội định kỳ (khi trả lãi hoặc tính lãi)
- Phân bổ chiết khấu (Làm tăng chi phí đi vay):
- Nợ TK 635 (hoặc 2412 nếu được vốn hóa)
- Có TK 34312: Chiết khấu trái phiếu
- Phân bổ phụ trội (Làm giảm chi phí đi vay):
- Nợ TK 34313: Phụ trội trái phiếu
- Có TK 635 (hoặc 2412 nếu được vốn hóa)
Thanh toán gốc trái phiếu khi đáo hạn
Khi trái phiếu hết hạn, doanh nghiệp hoàn trả lại số tiền gốc (Mệnh giá) cho nhà đầu tư:
- Nợ TK 34311: Mệnh giá trái phiếu
- Có TK 111, 112: Số tiền xuất trả
Đón đầu Thông tư 99/2025/TT-BTC: Những lưu ý về trái phiếu thường
Với việc áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 01/01/2026), hướng tới việc hòa hợp với Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS), việc kế toán trái phiếu sẽ có những đòi hỏi khắt khe hơn về tính “thực chất”:
- Đề cao phương pháp lãi suất thực tế (Effective Interest Rate – EIR): Thay vì phân bổ chiết khấu/phụ trội theo đường thẳng đơn giản, Thông tư mới sẽ khuyến khích hoặc bắt buộc các doanh nghiệp lớn tính toán và phân bổ chi phí đi vay dựa trên lãi suất thực tế. Điều này phản ánh chính xác hơn chi phí vốn của doanh nghiệp qua từng kỳ.
- Chi phí giao dịch (Chi phí phát hành): Theo IFRS 9, chi phí phát hành sẽ được trừ trực tiếp vào giá trị ghi nhận ban đầu của khoản nợ (trái phiếu) và được phân bổ thông qua phương pháp EIR, thay vì hạch toán rời rạc. Kế toán cần rà soát lại quy trình nội bộ để điều chỉnh phần mềm và bảng tính Excel cho phù hợp.
Việc nắm vững nguyên tắc kế toán trái phiếu thường trái phiếu không có quyền chuyển đổi giúp doanh nghiệp ghi nhận đúng, đủ chi phí tài chính và cấu trúc nợ trên Bảng cân đối kế toán. Đây là một nghiệp vụ đòi hỏi sự cẩn trọng cao, đặc biệt trong việc tính toán phân bổ định kỳ. Các kế toán trưởng cần chủ động cập nhật các quy định mới nhất để đảm bảo báo cáo tài chính luôn minh bạch, bảo vệ được chi phí hợp lý trước các kỳ thanh tra, quyết toán thuế.
Mời bạn xem thêm:


