ICA - Học viện đào tạo pháp chế doanh nghiệp

Số thuế đã khấu trừ là gì? Quy định pháp luật chi tiết

Số thuế đã khấu trừ là gì?
Ngày đăng11/04/2026Danh mụcKiến thức pháp chế chungTác giảThanh Loan

Khi nhận bảng lương (payslip) hàng tháng hoặc chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế cuối năm, nhiều người lao động thường bắt gặp một khoản trừ và tự hỏi số thuế đã khấu trừ là gì. Tại sao mức thu nhập thực nhận (Net) lại thấp hơn mức lương thỏa thuận ban đầu (Gross)?

Đây là một nghiệp vụ vô cùng phổ biến trong quản lý Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất pháp lý của khoản tiền này và những quyền lợi đi kèm mà bạn cần nắm vững.

Số thuế đã khấu trừ là gì?

Dưới góc độ pháp lý và thực tiễn kế toán, số thuế đã khấu trừ (hay còn gọi là thuế khấu trừ tại nguồn) là khoản tiền thuế mà tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (thường là công ty, doanh nghiệp) đã tính toán và trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động trước khi chi trả khoản thu nhập đó cho họ.

Thay vì người lao động phải tự mình đem tiền đi nộp cho cơ quan thuế hàng tháng, doanh nghiệp sẽ đóng vai trò trung gian: giữ lại phần tiền thuế này và đem nộp vào Ngân sách Nhà nước thay cho người lao động.

Ví dụ thực tế: Thu nhập tính thuế trong tháng của bạn là 20.000.000 VNĐ. Sau khi áp dụng biểu thuế, tiền thuế TNCN bạn phải nộp là 1.000.000 VNĐ. Công ty sẽ giữ lại 1.000.000 VNĐ này (đây chính là số thuế đã khấu trừ) để nộp cho Nhà nước, và chuyển khoản phần còn lại cho bạn.

Cơ sở pháp lý và Luật áp dụng về khấu trừ thuế TNCN

Việc tính toán và giữ lại khoản “số thuế đã khấu trừ” không phải do doanh nghiệp tự ý thực hiện mà phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Cụ thể, nghiệp vụ này được điều chỉnh bởi các văn bản cốt lõi sau:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 (sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2014): Đây là văn bản Luật cao nhất, quy định các nguyên tắc cơ bản về đối tượng chịu thuế, thu nhập tính thuế và trách nhiệm nộp thuế của cá nhân.
  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14: Quy định rõ trách nhiệm pháp lý của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập trong việc phải thực hiện khấu trừ thuế, kê khai nộp thuế và quyết toán thuế thay cho người nộp thuế.
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế, trong đó quy định rõ về nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc cấp Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động.
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC (Đặc biệt là Điều 25): Đây là văn bản hướng dẫn trực tiếp và chi tiết nhất. Điều 25 quy định rõ ràng đối tượng nào bị khấu trừ, tỷ lệ khấu trừ là bao nhiêu và thời điểm thực hiện.

Các trường hợp phổ biến bị khấu trừ thuế TNCN

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, các trường hợp tổ chức chi trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ thuế bao gồm:

  • Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 03 tháng trở lên: Số thuế khấu trừ được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần (sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc…).
  • Đối với cá nhân không có HĐLĐ hoặc HĐLĐ dưới 03 tháng (lao động thời vụ, cộng tác viên): Doanh nghiệp sẽ khấu trừ trực tiếp 10% trên tổng thu nhập trả cho cá nhân đó trước khi chi trả, áp dụng với các khoản chi trả từ 2.000.000 VNĐ/lần trở lên.
  • Các khoản thu nhập khác: Khấu trừ đối với thu nhập từ trúng thưởng, đầu tư vốn, chuyển nhượng bản quyền, nhượng quyền thương mại… theo các mức thuế suất cố định riêng biệt.
Số thuế đã khấu trừ là gì.
Số thuế đã khấu trừ là gì.

Ý nghĩa của cơ chế khấu trừ thuế tại nguồn

Việc áp dụng cơ chế khấu trừ thuế mang lại lợi ích cho cả 3 bên:

  • Đối với Nhà nước: Đảm bảo nguồn thu ngân sách được thu đúng, thu đủ và kịp thời; hạn chế tối đa tình trạng trốn thuế, thất thu thuế từ các cá nhân.
  • Đối với người lao động: Giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính. Bạn không phải tự mình kê khai và nộp thuế hàng tháng, tránh được rủi ro nộp chậm dẫn đến bị phạt tiền lãi chậm nộp.
  • Đối với cơ quan thuế: Giảm tải khối lượng công việc khổng lồ nếu phải quản lý trực tiếp từng cá nhân nộp thuế lẻ tẻ.

Quyền lợi bắt buộc: Yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Khi đã hiểu rõ số thuế đã khấu trừ là gì, người lao động cần biết bảo vệ quyền lợi của mình. Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, tổ chức chi trả thu nhập sau khi đã khấu trừ thuế có trách nhiệm phải cấp Chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ.

Chứng từ này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng vì:

  • Đây là bằng chứng pháp lý chứng minh bạn đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước.
  • Là tài liệu bắt buộc phải có trong hồ sơ quyết toán thuế TNCN cuối năm. Nếu trong năm bạn có nhiều nguồn thu nhập và số thuế đã khấu trừ lớn hơn số thuế thực tế phải nộp, chứng từ này là cơ sở để bạn làm thủ tục xin hoàn thuế (lấy lại tiền nộp thừa) từ cơ quan Thuế.

Lưu ý: Hiện nay, cơ quan Thuế đã bắt buộc các doanh nghiệp sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử. Bạn hoàn toàn có thể yêu cầu công ty xuất và gửi file mềm qua email một cách nhanh chóng.

Mời bạn xem thêm:

Chưa có đánh giá